ngọc hoàng

Học thuật
Thân thiện
ngọc hoàng

Ông ấy thắp hương cầu nguyện trước bàn thờ Ngọc Hoàng.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Vị thần tối cao trong Đạo giáo, được coi chủ tể của bầu trời cai quản thiên đình: "Ngọc Hoàng" danh xưng để chỉ vị thần tối thượng trong thần thoại tín ngưỡng Đạo giáo, thường được gọi đầy đủ Ngọc Hoàng Thượng đế.
    • Cách gọi ẩn dụ chỉ ông trời, thiên nhiên tối cao: Trong ngôn ngữ đời thường, "Ngọc Hoàng" đôi khi được dùng như một cách gọi trang trọng, tính hình tượng để chỉ ông trời.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Theo truyền thuyết, Ngọc Hoàng ngự trị trên thiên đình. (Theo truyền thuyết, Ngọc Hoàng ngự trị trên thiên đình.)
    • Tín đồ Đạo giáo thành kính thờ phụng Ngọc Hoàng. (Tín đồ Đạo giáo thành kính thờ phụng Ngọc Hoàng.)
    • "Ngọc Hoàng ơi, xin thương xót chúng con!" – một lời cầu khẩn. ("Ngọc Hoàng ơi, xin thương xót chúng con!" – một lời cầu khẩn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ngọc Hoàng Thượng đế": Danh xưng đầy đủ trang trọng nhất.

    • Lễ cúng Ngọc Hoàng Thượng đế thường được tổ chức rất long trọng. (Lễ cúng Ngọc Hoàng Thượng đế thường được tổ chức rất long trọng.)
  • Dùng trong văn học, truyện cổ tích: Thường xuất hiện như một nhân vật quyền năng.

    • Trong truyện Tây Du , Tôn Ngộ Không từng đại náo thiên cung của Ngọc Hoàng. (Trong truyện Tây Du , Tôn Ngộ Không từng đại náo thiên cung của Ngọc Hoàng.)
Biến thể từ gần giống
  • Thượng đế (Danh từ): Đấng tối cao, thường dùng trong các tôn giáo độc thần. (Tuy nghĩa tương đồng nhưng "Thượng đế" mang phạm vi rộng hơn, không chỉ riêng Đạo giáo).
  • Ông Trời (Danh từ): Cách gọi dân gian, thân mật hơn để chỉ đấng tối cao hoặc thiên nhiên.
  • Thiên đế (Danh từ): Một danh xưng khác chỉ vị vua trời, thường thấy trong văn chương cổ.
Từ đồng nghĩa
  • Trời: Cách gọi phổ thông, ngắn gọn.
  • Hoàng thiên: Ông trời (cách gọi trang trọng, thường dùng trong kính ngữ).
Thành ngữ liên quan
  • "Trên đe dưới búa" / "Trên đe dưới Ngọc Hoàng": Thành ngữ biến thể, chỉ tình thế cực kỳ khó khăn, bị áp lực từ nhiều phía.
    • Công ty anh ấy giờ như trên đe dưới Ngọc Hoàng, vừa nợ ngân hàng vừa bị đối thủ chèn ép. (Công ty anh ấy giờ như trên đe dưới Ngọc Hoàng, vừa nợ ngân hàng vừa bị đối thủ chèn ép.)
  • "Phen này đến lượt Ngọc Hoàng": Cách nói von, hài hước khi một việc đó rất quan trọng hoặc nghiêm trọng sắp xảy ra, như thể đến lượt đấng tối cao phải xem xét.
    • Hai đội bóng mạnh nhất sắp đối đầu, phen này đến lượt Ngọc Hoàng cũng phải chú ý. (Hai đội bóng mạnh nhất sắp đối đầu, phen này đến lượt Ngọc Hoàng cũng phải chú ý.)
ngọc hoàng

Ông ấy thắp hương cầu nguyện trước bàn thờ Ngọc Hoàng.

  1. Từ tín đồ Đạo giáo dùng để chỉ trời.